Bảng các tài khoản kế toán

      8

Thông tin bảng tài khoản kế toán vô cùng quan trọng khi nó có chức năng phản ánh tình trạng và sự biến động của đối tượng hạch toán kế toán. Vậy hệ thống tài khoản kế toán là gì và có những loại tài khoản kế toán nào? Mời bạn theo dõi bài viết sau đây để hiểu chi tiết nhất.

Bạn đang xem: Bảng các tài khoản kế toán

1. Hệ thống tài khoản kế toán là gì?

Hệ thống tài khoản kế toán (Tên tiếng anh là Account System) là một tập hợp các tài khoản kế toán được sử dụng trong công việc ghi chép, phản ánh tình trạng và sự biến động của đối tượng hạch toán kế toán.

*

Hiện nay, Việt Nam sử dụng hệ thống tài khoản kế toán được ký hiệu bằng chữ số và được áp dụng thống nhất cho tất cả doanh nghiệp. Cấu trúc tài khoản và ý nghĩa của nó như sau:

2. Các loại tài khoản kế toán

Trước khi tìm hiểu chi tiết hệ thống tài khoản kế toán cho doanh nghiệp cần hiểu rõ được các loại tài khoản cơ bản dưới đây. Bảng dưới đây là các loại tài khoản kế toán quan trọng nhất mà kế toán viên cần nắm.

*

Có 10 loại tài khoản kế toán mà bất kỳ kế toán nào cũng cần nắm vững.

Hệ thống tài khoản kế toán và ý nghĩa của từng loại tài khoản là kiến thức cơ bản mà bất kỳ ai kế toán cũng phải nắm rõ. Sau đây là danh mục các loại tài khoản kế toán, bao gồm:

Tài khoản loại 1: Tài sản ngắn hạnTài khoản loại 2: Tài sản dài hạnTài khoản loại 3: Nợ phải trảTài khoản loại 4: Vốn chủ sở hữuTài khoản loại 5: Doanh thuTài khoản loại 6: Chi phí sản xuất, kinh doanhTài khoản loại 7: Thu nhập khácTài khoản loại 8: Chi phí khácTài khoản loại 9: Xác định kết quả kinh doanhTài khoản loại 0: Tài khoản ngoài bảng

Trong đó:

2.1 Hệ thống tài khoản kế toán loại 1 và loại 2

*

Nhóm tài sản loại 1 và 2 mang ý nghĩa là các tài khoản tài sản của doanh nghiệp.

Hệ thống tài khoản kế toán loại 1 và loại 2 được hiểu lần lượt là tài sản ngắn hạn và dài hạn. Nhóm tài khoản tài sản này phản ánh giá trị của các tài sản mà doanh nghiệp đang sở hữu, bao gồm tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn.

Tăng ghi Nợ, giảm ghi Có là tính chất của tài khoản loại 1 và 2. Tức là, phát sinh giảm ghi bên Có và các phát sinh tăng ghi bên Nợ. Số dư đầu kỳ và cuối kỳ được ghi ở bên Nợ.

Kết cấu tài khoản loại 1 và 2 được biểu thị như sau:

NợCó
Số dư đầu kỳ
Tài sản phát sinh TăngTài sản phát sinh Giảm
Tổng phát sinh TăngTổng phát sinh Giảm
Số dư cuối kỳ

Tuy nhiên, có một số trường hợp, tài khoản 1 và 2 là tài khoản lưỡng tính. Chẳng hạn TK 131, TK 1388 là những tài khoản lưỡng tính, vừa có số dư bên nợ đồng thời vừa có số dư bên có.

2.2 Hệ thống tài khoản kế toán loại 3 và loại 4

Tài khoản loại 3 và loại 4 là nhóm tài khoản nguồn vốn, chúng có chức năng phản ánh nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu. Tăng ghi Có, giảm ghi Nợ là tính chất của tài khoản loại 3 và 4, số dư đầu kỳ và cuối kỳ đều ở bên Có. Kết cấu hệ thống tài khoản kế toán với tài khoản loại 3 và 4 được biểu thị như sau:

NợCó
Số dư đầu kỳ
Số phát sinh GiảmSố phát sinh Tăng
Tổng phát sinh GiảmTổng phát sinh Tăng
Số dư cuối kỳ

Tuy nhiên, cũng giống tài khoản loại 1 và 2 thì Tài khoản 3 và 4 cũng có trường hợp ngoại lệ. Cụ thể Tài khoản 331 và tài khoản 3388 là tài khoản lưỡng tính nên vừa có số dư bên nợ và số dư bên có.

2.3 Tài khoản loại 5 và loại 7

*

Tài khoản loại 5 và loại 7 được sử dụng để ghi chép, phản ánh doanh thu và thu nhập khác của doanh nghiệp.

Xem thêm: Tải Game Chơi Game Đổi Tiền Mặt An Toàn Uy Tín, Top Game Đánh Bài Đổi Tiền Thật

Tài khoản loại 5,7 phản ánh doanh thu và thu nhập khác của doanh nghiệp.

Tính chất của loại tài khoản nảy là phát sinh tăng ghi bên Có, phát sinh giảm ghi bên Nợ và không có số dư cuối kỳ.

2.4 Hệ thống tài khoản kế toán loại 6 và loại 8

*

Hệ thống tài khoản kế toán với loại 6 và loại 8 phản ánh chi phí phát sinh trong kỳ của doanh nghiệp. Tính chất của tài khoản loại 6 và 8: phát sinh tăng ghi bên Nợ, phát sinh giảm ghi bên Có và không có số dư cuối kỳ.

2.5 Tài khoản kế toán loại 9

Tài khoản loại 9 là tài khoản trung gian được sử dụng để kết chuyển doanh thu và chi phí khi xác định kết quả kinh doanh vào thời điểm cuối kỳ.

Tính chất của tài khoản loại 9 là kết chuyển chi phí ghi bên Nợ, kết chuyển doanh thu ghi bên Có và cũng không có số dư cuối kỳ.

2.6 Hệ thống tài khoản kế toán loại 0

*

Những tài khoản ngoài bảng được quy định là tài khoản loại 0.

Tài khoản loại 0 được quy định là các tài khoản ngoài bảng áp dụng phương pháp ghi đơn. Theo đó, các phát sinh chỉ ghi bên Nợ hoặc bên Có mà thôi.

3. Ý nghĩa của bảng hệ thống tài khoản kế toán?

Bảng tài khoản kế toán ra đời đem lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp trong quá trình thực hiện các khai báo quyết toán và quản lý tài chính doanh nghiệp. Cụ thể,

Hệ thống tài khoản kế toán giúp cung cấp đầy đủ và chi tiết các thông tin số liệu tài sản, nguồn thu chi một cách rõ ràng nhất.Tiết kiệm được thời gian và công sức khi kiểm kê hoặc xem lại tại một thời điểm nhất định nào đó.Biểu thị giá trị bằng con số chính xác rõ ràng và sự chệnh lệnh theo thời gian.

4. Lựa chọn tài khoản kế toán dựa vào yếu tố nào?

Việc lựa chọn hệ thống tài khoản kế toán loại nào cần căn cứ đúng theo luật quy định tại quyết định số 48/2006/QĐ-BTC. Báo gồm các yếu tố căn cứ như sau:

Dựa vào tài sản và nguồn vốn cũng như tình hình hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp.Dựa vào nhu cầu quản lý thông tin của mỗi doanh nghiệpCăn cư vào quyết định ban hành của Bộ tài chính đối với mỗi loại hệ thống tài khoản cho từng đối tượng cụ thể. Ví dụ doanh nghiệp vừa và nhỏ sẽ có một hệ thống tài khoản riêng. Tuy nhiên, bảng tài khoản trong thông tư 200 có thể sử dụng cho mọi doanh nghiệp có quy mô lớn nhỏ khác nhau.

5. Danh mục hệ thống tài khoản kế toán theo thông tư 200 cho doanh nghiệp mới nhất

Dưới đây là danh mục hệ thống tài khoản kế toán theo thông tư 200. Đây là hệ thống tài khoản được sử dụng rộng rãi nhất và áp dụng được cho hầu hết các doanh nghiệp.

BẢNG HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN CHO DOANH NGHIỆP

SỐ HIỆU TK
Cấp 1Cấp 2TÊN TÀI KHOẢN
234
LOẠI TÀI KHOẢN TÀI SẢN
111Tiền mặt
1111Tiền Việt Nam
1112Ngoại tệ
1113Vàng tiền tệ
112Tiền gửi Ngân hàng
1121Tiền Việt Nam
1122Ngoại tệ
1123Vàng tiền tệ
113Tiền đang chuyển
1131Tiền Việt Nam
1132Ngoại tệ
121Chứng khoán kinh doanh
1211Cổ phiếu
1212Trái phiếu
1218Chứng khoán và công cụ tài chính khác
128Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
1281Tiền gửi có kỳ hạn
1282Trái phiếu
1283Cho vay
1288Các khoản đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn
131Phải thu của khách hàng
133Thuế GTGT được khấu trừ