Định mức tiêu hao nhiên liệu xe tải

      124

Khi lựa chọn phương tiện vận chuyển, có một yếu tố quan trọng mà nhiều cá nhân, doanh nghiệp vận tải thường rất lưu ý khi xem thông tin xe – đó chính là định mức tiêu hao nhiên liệu xe tải. Bạn biết gì về định mức này? Hãy cùng Xe Tải Sài Gòn tìm hiểu kỹ hơn trong bài viết sau.

Bạn đang xem: Định mức tiêu hao nhiên liệu xe tải


Định mức tiêu hao nhiên liệu là thông số kỹ thuật được các nhà sản xuất xe đưa ra qua việc tính toán mức nhiên liệu mà xe sẽ tiêu thụ khi chạy trên quãng đường nhất định (100km), trong điều kiện tiêu chuẩn. Định mức tiêu hao nhiên liệu xe tải thường được ghi chú rõ ràng trong catalogue hoặc miếng dán trên cửa kính xe.


*
*
*
*
*
*

Một số tài xế lâu năm có thể ước lượng mức tiêu hao nhiên liệu khi chạy một cách nhanh chóng. Còn đối với những người mới, bạn cần có công thức cụ thể để áp dụng và tính toán đúng. Xe Tải Sài Gòn sẽ cung cấp cho bạn cách tính định mức nhiên liệu xe tải dễ hiểu trong phần tiếp theo!


Hướng dẫn tính định mức nhiên liệu xe tải dành cho doanh nghiệp vận tải


Công thức tính định mức tiêu hao nhiên liệu xe tải mà nhiều doanh nghiệp/cá nhân sử dụng hiện nay là:

Mc = K1. L/100 + K2 . P/100 + nK3

Trong đó:

Mc: Tổng số nhiên liệu được cấp cho 1 chuyến xe (lít).K1: Định mức kỹ thuật (lít/100 km).K2: Phụ cấp có tải, có hành khách (lít).

Lưu ý: 

Xe ô tô sử dụng nhiên liệu xăng K2 = 1,5 lít/100 T.km.

Xe ô tô sử dụng nhiên liệu diesel K2 = 1,3 lít/100 T.km.

K3: Phụ cấp phải dừng đỗ để xếp, dỡ (khi có hàng, có hành khách);

Lưu ý: 

Đối với xe ô tô khách và xe ô tô vận tải hàng hóa các loại (trừ xe ô tô tự đổ):

Phụ cấp cho một lần dừng, đỗ (một lần hưởng K3): K3 = 0,2 lít.

Số lần dừng, đỗ tính cho đoạn đường 100 km: n = 3.

Phụ cấp nhiên liệu phải dừng đỗ tính cho đoạn đường 100km: n.K3 = 0,6 lít/100 km.

L: Tổng quãng đường xe chạy (có chở hàng và không chở hàng) sau khi đã quy đổi ra đường cấp 1 (km).P: Tổng khối lượng hàng hóa luân chuyển tính theo (T.km) hoặc (HK.km) sau khi đã quy đổi ra đường loại 1.n: Số lần xếp dỡ hàng hóa hoặc số lần dừng đỗ xe (trên 1 phút).

Cách tính tăng định mức nguyên liệu theo trường hợp


Ngoài cách tính ban đầu ra, bạn còn phải tính toán thêm trường hợp tăng định mức nguyên liệu sau một thời gian sử dụng nữa. Cụ thể như sau:

Sau thời gian sử dụng 5 năm hoặc sau sửa chữa lớn lần 1: Được tăng thêm 1% tổng số nhiên liệu được cấp tính theo K1;Sau thời gian sử dụng 10 năm hoặc sau sửa chữa lớn lần 2: Được tăng thêm 1,5% tổng số nhiên liệu được cấp tính theo K1;Sau thời gian sử dụng 15 năm hoặc sau sửa chữa lớn lần 3: Được tăng thêm 1,5% tổng số nhiên liệu được cấp tính theo K1;Sau thời gian sử dụng 20 năm hoặc sau sửa chữa lớn lần 4: Được tăng thêm 3,0% tổng số nhiên liệu được cấp tính theo K1;

Trường hợp được tăng mức nhiên liệu theo quy định của Pháp luật


Được tăng thêm 5% tổng số nhiên liệu được cấp cho những xe ô tô tập lái trên đường (xe ô tô để dạy lái xe);Được tăng thêm 5km vào tổng quãng đường xe ô tô chạy không hàng để tính phụ cấp nhiên liệu (Kj) khi xe ô tô bắt buộc phải chạy ở tốc độ thấp (dưới 6km/h) hoặc dừng, đỗ xe nhưng động cơ vẫn phải hoạt động để bốc, dỡ hàng hóa hoặc do yêu cầu của kho, bãi;Được tăng thêm 20% cho mỗi chuyến vận tải trong thành phố;Được tăng thêm 20% tổng số nhiên liệu được cấp cho những xe ô tô hoạt động trên các tuyến đường miền núi, những đoạn đường bị trơn, lầy hoặc thường xuyên có sương mù.

Xem thêm: Phần Mềm Chỉnh Sửa Ảnh Chân Dung, Sửa Ảnh Chế Độ Chân Dung Trên Iphone

Sau khi bạn đã tìm hiểu xong về cách tính định mức tiêu thụ nhiên liệu, hãy cùng chúng tôi tham khảo một số định mức của các dòng xe hiện nay trên thị trường ngay nào.


Hướng dẫn tính định mức nhiên liệu xe tải theo cách thực tế.


Trên thực tế, nhiều công ty, doanh nghiệp hay hộ kinh doanh vận tải thích áp dụng định mức nhiên liệu xe tải thực tế cho từng chiếc xe. Cách tính như sau:

Đổ đầy bình nhiên liệu, thực hiện chạy xe không tải đến điểm nhận hàng (quảng đường càng xa thì càng chính xác nhé) sau đó tính mức nhiên liệu còn lại trong bình, để biết mức tiêu hao thực tế là bao nhiêu.

Định mức tiêu hao trên 100km = (Lượng nhiên liệu tiêu hao/ số km đã đi) * 100.

Và tiếp tục tính tương tự như vậy đối với xe chở 50% tải, chở 100% tải. Tính đối với từng loại cung đường khác nhau, cung đường thành phố, cung đường Tây Nguyên… từ đó ra được một bảng kê định mức cho chiếc xe.

Ưu điểm: Cách tính này tương đối chính xác cho từng xe, theo đúng thực tế.Nhược điểm: Cách tính này tương đối mất chút thời gian, phải thực hiện tính định mức cho từng xe và cách tính này phải thường xuyên đánh giá lại hằng năm.

Định mức tiêu hao nhiên liệu của các dòng xe tải hiện nay trên thị trường


Hãy cùng Xe Tải Sài Gòn tham khảo các định mức tiêu hao nhiên liệu xe tải của một số hãng xe phổ biến trên thị trường hiện nay.


Xe tải Isuzu


 

MODEL

TRỌNG LƯỢNG TOÀN BỘ (kG)

MỨC TIÊU THỤ

(Tham khảo)

QKR77FE4

1,400

7,5 lit – 8,8 lit/100km

QKR77HE4

1,900

8,5 lít – 9 lít/100km


N-series

 

MODEL

TRỌNG LƯỢNG TOÀN BỘ (kG)

MỨC TIÊU THỤ

(Tham khảo)

NLR55E 

1,400

6l – 7,2l/100km

NMR85HE4

2,000

8 lit ~ 9,2 lit /100km

NPR85KE4

3,500 – 3,900

9.5 lít – 11 lít/100km

NQR75LE4 – NQR75ME4

5,000

12 lit – 13,8 lit /100km


F-series

 

MODEL

TRỌNG LƯỢNG TOÀN BỘ (kG)

MỨC TIÊU THỤ

(Tham khảo)

FRR90NE4

6,000

15 lit – 16,5 lit /100km

FVR34LE4 – FVR34QE4 – FVR34SE4

9,000

17 lít – 19 lit /100km

FVM34WE4 – FVM34TE4

15,000

20 lít – 23 lít /100km


Xe tải Hino


Hino series 500

 

MODEL

TRỌNG LƯỢNG TOÀN BỘ (kG)

MỨC TIÊU THỤ

(Tham khảo)

FC9J

10,400

14 L/100km

FG8J

15,100

18 L/100km

FL8J

24,000

22 L/100km

FM8J

24,000

25 L/100km


Hino Series 300


 

MODEL

TRỌNG LƯỢNG TOÀN BỘ (kG)

MỨC TIÊU THỤ

(Tham khảo)

XZU 650

4.825

9 L/100km

XZU720

7.500

11 L/100km

XZU730

8.500

11 L/100km


Xe tải Hyundai


 

MODEL

TRỌNG LƯỢNG TOÀN BỘ (kG)

MỨC TIÊU THỤ

(Tham khảo)

H150

1,500

8-9 lít/100km

N250SL

2,500

10 lít/100km

New Mighty 75S

3,500

11 lít/100km

110S

7,000 – 8,000

12 lít/100km

HD170

9,000 – 10,000

19 – 21 lít/100km

Hyundai 3 chân HD240 – HD320 4 chân – Ben

15,000

30 lít/100km


Ngoài ra, mức tiêu thụ của các hãng xe khác như:


 

MODEL

MỨC TIÊU THỤ

(Tham khảo)

Teraco 100, THACO, Suzuki

6 – 7 lít/100km

IZ49 Đô Thành, IZ 65 Đô Thành, KIA

9 lít/100km

IZ65 Đô Thành

11 lít/100km

Daewoo Maximus

12 – 14 lít/100km

Daewoo HU8AA

16 -17 lít/100km


Đâu là nơi bán xe tải uy tín và tiết kiệm nhiên liệu?


Với nhiều năm kinh nghiệm trong ngành và là nơi cung cấp phương tiện vận chuyển cho hàng trăm khách hàng, Xe Tải Sài Gòn rất mong muốn được trở thành đối tác với bạn ngay trong hôm nay! Cùng đồng hành và phát triển công việc kinh doanh của mình một cách nhanh chóng và chắc chắn nhất bằng khởi đầu MUA XE TẢI chất lượng cao và tiết kiệm nhiên liệu cùng Xe Tải Sài Gòn!


Nhắn tin với chúng tôi để được tư vấn tại Fanpage Xe Tải Sài Gòn


5/5 – (3 bình chọn)
5/5 - (3 bình chọn)
Chuyên mục bài viết Thị Trường Xe Tải
Bình luận bài viết (0 bình luận)
x


Δ


HỖ TRỢ TRỰC TIẾP
P. Kinh Doanh 1
P. Kinh Doanh 2
P. Kinh Doanh 3
DỊCH VỤ & CSKH

028.62.755.277


TIN XEM NHIỀU
Update Bảng Giá Xe Tải Isuzu Chính Hãng, Rẻ Nhất 2023
Bảng giá xe tải 3 tấn rẻ nhất, cập nhật 2023
XE TẢI THÙNG MUI BẠT – 18 MẪU BỀN BỈ NHẤT 2023
Các quy định hiện hành về cách tính tải trọng xe năm 2023
Bảng giá xe tải 2.5 tấn rẻ nhất, cập nhật 2023
Hỗ Trợ Khách Hàng
DỊCH VỤ
Dịch vụ đóng thùngDịch vụ đồng sơnDịch vụ cải tạo thùngPhụ tùng & phụ kiệnTư vấn bảo hiểm xe
LIÊN HỆ
NM1: 686/26 QL13, P. Hiệp Bình Phước, Q.Thủ Đức, HCM (Gần Ngã Tư Bình Phước)NM 2: Ấp 2, Vĩnh Lộc B, H.Bình Chánh, TP.HCM (Gần Ngã Tư Gò Mây)
CHÚNG TÔI

Gọi để giảm thêm đến 10%


Tìm kiếm:

0908-633-533Hotline Bán Hàng

Giỏ hàng
Giỏ hàng
No products in the cart.

Đăng nhập

Tên tài khoản hoặc địa chỉ email*