Maã bưu chính nhật bản

      61
Cách tra mã bưu điện Nhật Bản theo địa chỉ

Chào các bạn ! Trong bài xích viết này, Tự học tiếng Nhật online sẽ hướng dẫn bạn bí quyết tra mã bưu điện tại Nhật Bản theo địa chỉ.

Bạn đang xem: Maã bưu chính nhật bản

Hoặc ngược lại tìm kiếm địa chỉ khi tất cả mã bưu bao gồm Nhật Bản một biện pháp đơn giản.


Mục lục :

Mã bưu điện Nhật Bản là gì?

Mã bưu điện Nhật Bản (郵便番号 – zip code – còn gọi tắt là mã zip Nhật Bản tuyệt mã bưu chủ yếu Nhật Bản, mã zip Japan, post code Nhật bản…) là hàng số được bưu điện Nhật Bản quy ước mang đến mỗi đơn vị hành chủ yếu của Nhật. Lúc gửi hàng hóa tại Nhật hoặc hẹn bưu điện gửi lại hàng khi vắng nhà… bạn sẽ phải cần sử dụng tới dãy số này. Đôi khi họ biết địa chỉ, nhưng lại ko biết hoặc quên mã bưu cục tại địa phương đó, họ sẽ phải tra cứu hoặc hỏi ai đó về mã số này.

Cách tra mã bưu điện Nhật Bản theo địa chỉ

Cách 1 :

Đầu tiên các bạn vào địa chỉ japanpost.jp/zipcode/index.html.

Xem thêm: Ý Nghĩa Hình Xăm Sóng Biển Kín Tay, 21 Hình Xăm Mini Sóng Biển Độc Đáo

Những bạn sẽ được chuyển tới màn hình hiển thị có giao diện như sau. Đây chính là trang của bưu điện Nhật Bản, dùng để tra mã bưu thiết yếu Nhật Bản

*
*
*
*
*
*

Ký hiệu bưu điện Nhật là 〒. Thường sau ký hiệu trên sẽ là mã bưu điện của Nhật như đã giới thiệu ở trên. Nếu bạn thấy một loại hộp tất cả biểu tượng 〒 thì đó chính là hòm thư của Nhật. Tòa nhà đó đó là bưu điện

Cách đọc địa chỉ ở nhật : Thông thường chúng ta sẽ đọc từ đơn vị hành thiết yếu lớn Nhất (thành phố) tới đơn vị nhỏ (quận, khu, số nhà…)

Mã bưu điện tokyo – mã zip Tokyo – mã bưu chủ yếu tokyo

Các bạn tất cả thể tra đưa ra tiết mã bưu điện Tokyo theo các mục sau :

190-0100 : Akiruno, Tokyo

196-0000 : Akishima, Tokyo

116-0000 : Arakawaku, Tokyo

112-0000 : Bunkyoku, Tokyo

100-0000 : Chiyodaku, Tokyo

182-0000 : Chofu, Tokyo

103-0000 : Chuoku, Tokyo

132-0000 : Edogawaku, Tokyo

183-0000 : Fuchu, Tokyo

197-0000 : Fussa, Tokyo

100-1400 : Hachijomachi, Hachijojima, Tokyo

192-0000 : Hachioji, Tokyo

205-0000 : Hamura, Tokyo

203-0000 : Higashikurume, Tokyo

189-0000 : Higashimurayama, Tokyo

207-0000 : Higashiyamato, Tokyo

191-0000 : Hino, Tokyo

206-0000 : Inagi, Tokyo

174-0000 : Itabashiku, Tokyo

124-0000 : Katsukaku, Tokyo

114-0000 : Kitaku, Tokyo

204-0000 : Kiyose, Tokyo

187-0000 : Kodaira, Tokyo

184-0000 : Koganei, Tokyo

185-0000 : Kokubunji, Tokyo

201-0000 : Komae, Tokyo

135-0000 : Kotoku, Tokyo

186-0000 : Kunitachi, Tokyo

194-0000 : Machida, Tokyo

152-0000 : Meguroku, Tokyo

105-0000 : Minatoku, Tokyo

181-0000 : Mitaka, Tokyo

100-1100 : Miyakemura, Miyakejima, Tokyo

208-0000 : Musashimurayama, Tokyo

180-0000 : Musashino, Tokyo

164-0000 : Nakanoku, Tokyo

176-0000 : Nerimaku, Tokyo

100-0400 : Nijimamura, Tokyo

190-0100 : Hinodemachi, Nishitama-Gun, Tokyo

190-0200 : Hinoharamura, Nishitama-Gun, Tokyo

190-1200 : Mizuhomachi, Nishitama-Gun, Tokyo

198-0000 : Okutamamachi, Nishitama-Gun, Tokyo

202-0000 : Nishitokyo, Tokyo

100-2100 : Ogasawaramura, Tokyo

198-0000 : Ome, Tokyo

100-0100 : Oshimamachi, Tokyo

144-0000 : Otaku, Tokyo

154-0000 : Setagayaku, Tokyo

150-0000 : Shibuyaku, Tokyo

140-0000 : Shinagawaku, Tokyo

160-0000 : Shinjukuku, Tokyo

166-0000 : Suginamiku, Tokyo

130-0000 : Sumidaku, Tokyo

190-0000 : Tachikawa, Tokyo

110-0000 : Taitoku, Tokyo

206-0000 : Tama, Tokyo

170-0000 : Toshimaku, Tokyo

Mã bưu điện Osaka – Mã zip Osaka – mã bưu chính Osaka

Các bạn có thể tra đưa ra tiết mã bưu điện Osaka theo list sau :